Phương án xác định biên giới mỏ graphit Bảo Hà

ThS. Nguyễn Thị Thu

Công ty TNHH MTV Tư vấn ĐTXDCN Mỏ Luyện kim
 

Graphit  được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp như hóa chất, điện, luyện kim. Trữ lượng khoáng sản graphit của Việt Nam không nhiều, do đó, việc nghiên cứu, đề xuất phương án khai thác phù hợp cho khoáng sản graphit để tiết kiệm tài nguyên và mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất là vấn đề vô cùng cần thiết. Xác định biên giới mỏ hợp lý là một trong những phương án giải quyết vấn đề nêu trên.

Mỏ graphit Bảo Hà thuộc xã Bảo Hà, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai, có địa hình miền núi cao trung bình, trong diện tích thăm dò 177 ha, độ cao tuyệt đối dao động từ 250m đến trên 770m, gồm 11 thân khoáng graphit phát triển theo phương Tây Bắc – Đông Nam, cắm đơn nghiêng về Đông Bắc với góc dốc thay đổi từ 30 – 600. Tổng trữ lượng quặng là 2.958 nghìn tấn; trong đó trữ lượng cấp 121 là 981 nghìn tấn, trữ lượng cấp 122 là 1.977 nghìn tấn.
 

Hiện trạng khu vực lập dự án mỏ Bảo Hà

Trên cơ sở phân tích điều kiện địa hình, địa chất mỏ, biên giới khai trường mỏ được xác định trên cơ sở nguyên tắc tận thu tài nguyên: Hệ số bóc biên giới Kbg £  hệ số bóc giới hạn K­gh bằng phương pháp đồ thị.

Sau khi tính toán, so sánh thu được:  hệ số bóc giới hạn là 8,42 m3/tấn và góc nghiêng bờ mỏ 39 độ. Thiết kế đã tiến hành đo diện tích quặng khai thác và đất đá phải bóc tương ứng nằm giữa 2 vị trí bờ mỏ liên tiếp đối với tất cả các phần tầng và xác định được hệ số bóc biên giới Kbg.

Triển khai vẽ đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa hệ số bóc giới hạn và hệ số bóc biên giới với chiều sâu khai thác theo các kết quả tính toán cho thấy đường hệ số bóc giới hạn và đường hệ số bóc biên giới không giao nhau. Như vậy, tại tất cả các vị trí, quặng được lấy hết đến chiều sâu cuối cùng phân bố quặng.

Với  điều kiện địa hình khu mỏ graphit Bảo Hà và căn cứ nêu trên, thiết kế đã tính toán và đưa ra 2 phương án biên giới khai trường mỏ như sau:

- Phương án 1: Khai thác hết trữ lượng nằm trong biên giới như đã tính toán ở trên để lại một phần thân quặng 4, do địa hình khu vực phía Tây Bắc khó khăn cho công tác khai thác mỏ. Với phương án biên giới này, tổng trữ lượng quặng huy động vào khai thác là: 2.721.314 tấn. Hệ số bóc trung bình toàn mỏ là: 1,81 m3/tấn.

- Phương án 2: Khai thác hết trữ lượng nằm trong biên giới mỏ, kể cả thân quặng số 4. Tổng trữ lượng quặng huy động vào khai thác là 2.896.595 tấn. Hệ số bóc trung bình toàn mỏ là 1,92 m3/tấn.

Bằng việc phân tích, đánh giá điều kiện địa hình và hệ số bóc phần chênh lệch quặng giữa hai phương án, thiết kế lựa chọn phương án biên giới 1 làm biên giới khai thác mỏ cho mỏ graphit Bảo Hà.

Đối tác
MO MIEN NAM
Vimluki
cie
Bộ Công thương
Doi tac 5