Dự án đầu tư mở rộng nhà máy xỉ titan Thừa Thiên Huế

TS. Đỗ Hồng Nga - Phòng Công nghệ Luyện kim

Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim
 

Năm 2007, theo đề nghị của Công ty TNHH NN MTV Khoáng sản Thừa Thiên Huế, Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim đã lập Dự án đầu tư xây dựng và thiết kế kỹ thuật nhà máy xỉ titan công suất 10.000 tấn/năm. Nguyên liệu đầu vào gồm: ilmenit sa khoáng ven biển Thừa Thiên Huế; than antraxit Quảng Ninh và các phụ gia khác. Áp dụng công nghệ luyện xỉ titan một giai đoạn trên thiết bị lò hồ quang công suất máy biến áp 1.250 kVA. Sản phẩm xỉ titan đạt tiêu chuẩn được tiêu thụ một phần ở thị trường trong nước còn phần lớn xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản, Hàn Quốc.

Năm 2012, do nhu cầu thị trường về xỉ titan tăng cao, Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim lại là đơn vị được Công ty lựa chọn để lập Dự án đầu tư mở rộng nhà máy xỉ titan Thừa thiên Huế lên 20.000 tấn/năm. Dự án đã đầu tư thêm dây chuyền thiết bị gồm: 2 lò điện hồ quang công suất 3.600 kVA (công suất tính cho xỉ 92% TiO2 là: 10.000 tấn xỉ titan/năm và 5.000 tấn gang/năm) cùng các thiết bị phụ trợ phù hợp.

Được sự đồng ý của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, Công ty TNHH MTV Khoáng sản Thừa Thiên Huế cùng với Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim triển khai thực hiện và  hoàn thành "Dự án mở rộng nhà máy sản xuất xỉ titan Thừa Thiên Huế ".

Từ kết quả của Dự án rút ra các nhận xét sau:

1.   Dự án mở rộng nhà máy sản xuất xỉ titan Thừa Thiên Huế công suất 10.000 tấn/năm lên 20.000 tấn/năm đi vào hoạt động đã cho thấy những tính toán về các yếu tố kinh tế - kỹ thuật - xã hội của dự án là chính xác, dự án đầu tư­ có hiệu quả kinh tế;

2.   Chủ trương xây dựng nhà máy sản xuất xỉ titan của tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn hiện nay là đúng đắn, phù hợp với Quy hoạch ngành titan cũng như các thông tư, chỉ thị đã ban hành đối với các hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng và xuất khẩu khoáng sản.

3.    Dự án đi vào hoạt động đã nâng cao năng lực sản xuất của đơn vị, nâng cao doanh thu, hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp, đóng góp đáng kể cho ngân sách nhà nước từ các khoản thuế và tạo công ăn, việc làm cho lao động địa phương.

Các chỉ tiêu kinh tế của Dự án được trình bày trong bảng sau.

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ số

1

Tổng mức đầu tư

1000 đồng

168.159.081

2

Tổng giá thành sản xuất trung bình hàng năm

1000 đồng

203.521.900

3

Giá thành trung bình của sản phẩm (xỉ+gang)

1000 đồng/tấn

13.568

4

Giá bán sản phẩm (xỉ +gang)

1000 đồng/tấn

15.633

6

Tổng lãi ròng 20 năm

1000 đồng

508.358.852

7

Giá trị hiện tại thực - NPV ( r = 13%)

1000 đồng

71.006.076

Tỷ suất hoàn vốn nội tại - IRR

%

19.99

Thời gian hoàn vốn thường

năm

5.68

 10

Thời gian hoàn vốn có chiết khấu

năm

8.67

11

Sản lượng hòa vốn trung bình (theo xỉ titan)

tấn

4.589

12

Hệ số khả năng trả nợ trung bình

K

1,80

13

Tổng các loại thuế nộp cho nhà nước

1000 đồng

952.890.501

14

Thuế thu nhập doanh nghiệp trong 20 năm

1000 đồng

154.890.501

15

Thuế xuất khẩu trong 20 năm

1000 đồng

798.000.000

 

Đối tác
MO MIEN NAM
Vimluki
cie
Bộ Công thương
Doi tac 5